Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy đinh, khi người lao động nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp thôi việc từ người sử dụng lao động. Vậy trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện được hưởng như thế nào? Cùng HPT tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

1. Khái niệm:

- Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau khi nghỉ việc và chờ kiếm công việc mới.

- Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

- Thời gian được hưởng: Tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

- Tiền lương làm căn cứ: Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Xem thêm: Trợ cấp mất việc, điều kiện hưởng trợ cấp mất việc

Xem thêm: Công ty có quyền đuổi việc khi người lao động không đồng ý tăng ca không?

Xem thêm: Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

2. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

- Có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấm dứt HĐLĐ vì các lý do tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau:


Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.


- Không thuộc trường hợp: NLĐ nghỉ hưu hoặc NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Như vậy, nếu người lao động bị mất việc thỏa mãn các điều kiện như trên thì có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cho mình tương ứng với số năm đã làm việc tại công ty.

Ví dụ:

Công ty A có một người lao động làm việc đã được hơn hai năm, nay người này muốn chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) và yêu cầu công ty A chi trả trợ cấp thôi việc do người này có 02 tháng thử việc không đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Vậy cách tính trợ cấp thôi việc được quy đinh như thế nào?

Trả lời: 

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp NLĐ muốn hưởng trợ cấp thôi việc thì người này phải chấm dứt HĐLĐ đúng luật và phải có thời gian làm việc cho doanh nghiệp bạn từ đủ 12 tháng trở lên. Giả sử, người này có đủ điều kiện hưởng thì thời gian tính trợ cấp thôi việc là 02 tháng thử việc.

Trên đây là nội dung về trợ cấp thôi việc. Nếu có thắc mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin phía bên dưới.

trợ cấp thôi việc, cách tính trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, ví dụ tính trợ cấp thôi việc, thời gian tính trợ cấp thôi việc, khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thôi việc ai trả, trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiệp

CÔNG TY TNHH HPT CONSULTING

Tầng 04 Tòa nhà EVN, Số 145 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng

Liên hệ : 0935.434.068 - 0935.068​.683 - 0935.564.068

Chia sẻ: