Những điểm mới về visa, thị thực của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Vi

Những điểm mới về visa, thị thực của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Vi

Những điểm mới về visa, thị thực của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Vi

Những điểm mới về visa, thị thực của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam

Bắt đầu từ ngày 01/07/2020 Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực. Theo đó, một số quy định quan trọng mà người nước ngoài và người sử dụng lao động nước ngoài cần lưu ý liên quan đến visa, thị thực và thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Văn phòng HPT Consulting xin được tổng hợp những điểm mới về visa thị thực đối với người nước ngoài được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/07/2020.

1. Những quy định quan trọng mà người nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cần lưu ý.

- Về chuyển đổi mục đích visa Việt Nam (Khoản 4, Khoản 5 Điều 7).

Thị thực không được chuyển đổi mục đích trừ các trường hợp sau đây:

+ Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam

+ Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

+ Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của

pháp luật về lao động;

+ Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao

động.

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

2. Thay đổi và bổ sung ký hiệu visa thị thực Việt Nam 

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn

góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn

góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn

góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn

góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.”;

- Visa thị thực DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Visa thị thực ký hiệu DN2 - Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều

ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường

hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”;

- Visa hoặc thẻ tạm trú LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

- Thị thực ký hiệu TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2,

ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

- visa EV-Thị thực điện tử.

- Visa thị thực ký hiệu NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Visa thị thực ký hiệu NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế,

văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

- Visa thị thực ký hiệu NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước

ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

- Visa thị thực ký hiệu DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

- Visa thị thực ký hiệu HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

Visa thị thực ký hiệu PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

- Visa thị thực ký hiệu PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

- Visa thị thực ký hiệu DL - Cấp cho người  nước ngoài vào du lịch Việt Nam

- Visa thị thực ký hiệu TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị

thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con

Của công dân Việt Nam.

- Visa thị thực NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc,

cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,

cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ

3. Những ký hiệu thị thực sẽ bị được bãi bỏ và được thay thế bằng các ký hiệu khác từ ngày 01/7

- Visa thị thực ký hiệu  DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam. 

- Visa thị thực ký hiệu LĐ - Cấp cho người vào lao động nước ngoài có giấy phép lao động (Work Permit)

- Visa, thẻ tạm trú ký hiệu ĐT. Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam 

4. Quy định mới về thời hạn của thị thực cho người nước ngoài 

- Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

- Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng.”;

- Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

- Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.”;

- Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm

5. Thời hạn của visa và thời hạn tạm trú

1. Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực (visa); trường hợp thị thực có ký hiệu DL thời hạn trên 30 ngày thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú theo quy định.

Ví dụ: Nếu người nước ngoài vào bằng visa ký hiệu DN1 hoặc DN2 với thời hạn 3 tháng thì sẽ được thời hạn tạm trú 3 tháng theo thời hạn của visa. Tuy

nhiên nếu người nước ngoài nhập cảnh bằng visa du lịch (Visa ký hiệu DL) với thời hạn visa là 3 tháng thì tại cửa khẩu khi nhập cảnh sẽ đóng dấu tạm trú

là 30 ngày.

2. Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế, nếu điều

ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày; 

3.  Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày

6. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

6.1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính

phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. 

6.2. Thời hạn thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài

- Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm. 

- Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm. 

- Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.

- Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm. 

- Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

7. Bổ sung và sửa đổi một số quy định mới về visa điện tử. 

Thủ tục cấp visa điện tử theo đề nghị của người nước ngoài.

- Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện như sau:

Khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử;

Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

- Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in kết quả cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức

1. Cơ quan, tổ chức  được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp theo quy định

b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử. 

2. Việc đăng ký tài khoản điện tử thực hiện theo quy định sau đây: 

a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Việc đề nghị cấp tài khoản điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp thay đổi nội dung hoặc tài khoản bị hủy theo quy định tại khoản 7 Điều này;

b) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức; trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do 

3. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài; nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

4. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

5. Cơ quan, tổ chức truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nước ngoài.

6. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

7. Tài khoản điện tử bị hủy theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có tài khoản; cơ quan, tổ chức có tài khoản được tổ chức lại, giải thể, phá sản hoặc vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, về quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy tài khoản điện tử và có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức có tài khoản biết. 

Dich vu visa, the tạm tru cho nguoi nuoc ngoai, tu van thu tuc xin visa, visa Viet nam

 ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN : 0935.434.068 - 0935.068​.683 - 0935.564.068

CÔNG TY TNHH HPT CONSULTING

145 Tòa nhà EVN, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ

Chia sẻ: