Quy trình đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo luật đầu tư 2020

Quy trình đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo luật đầu tư 2020

Quy trình đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo luật đầu tư 2020

Quy trình đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo luật đầu tư 2020
Đảm bảo thực hiện dự án là việc Nhà nước quy định các biện pháp mà nhà đầu tư phải thực hiện để đảm bảo dự án đầu tư được thực hiện theo đúng kế hoạch. Luật Đầu tư 2020 đã có những bổ sung, sửa đổi để đẩy nhanh tiến độ đầu tư và thuận tiện hơn cho các nhà đầu tư trong bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

1. Hình thức bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư
Theo quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ có 02 trường hợp sau:
- Ký quỹ
- Bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) về nghĩa vụ ký quỹ. Đây là một hình thức mới được bổ sung trong Luật Đầu tư 2020. 
+ Trường hợp bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong trường hợp: Dự án bị chậm tiến độ đưa vào khai thác, vận hành và dự án bị chấm dứt hoạt động 
+ Hợp đồng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.
Nhưng có các trường hợp nhà đầu tư không phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư nếu: 
- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; 
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

2. Mức bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư
Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.
- Mức bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án theo nguyên tắc lũy tiến từng phần (theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 31/2021 NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật đầu tư) như sau: 
+ Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%;
+ Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%;
+ Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.
- Vốn đầu tư của dự án được xác định để làm căn cứ tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không bao gồm:
+ Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước;
+ Chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu có).
Trường hợp tại thời điểm ký kết Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư mà chưa xác định được chính xác các chi phí xây dựng các công trình bàn giao cho Nhà nước thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí trong Đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
3. Thời điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm dự án của nhà đầu tư
- Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;
+ Có Quyết định chấp thuận nhà đầu tư;
+ Có Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư);
+ Trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).
- Thời hạn bảo đảm thực hiện dự án được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ đến thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả cho nhà đầu tư hoặc được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh.
4.Trình tự, thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư 
Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư. Sau khi nghĩa vụ bảo đảm được thỏa thuận và được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư tiến hành thực hiện nghĩa vụ ký quỹ.
+ Ký quỹ: Nhà đầu tư nộp tiền ký quỹ cho cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo thực hiện đầu tư dự án.
+ Bảo lãnh: Nhà đầu tư nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ.  
Tiền bảo đảm thực hiện dự án được nộp vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàng thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, do nhà đầu tư lựa chọn.
Trong qua trình thực hiện và hoàn thành dự án thì Nhà nước sẽ tiến hành hoàn trả, điều chỉnh chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án cho các nhà đầu tư theo quy định cụ thể tại khoản 9 Điều 26 Nghị định 31/2021 NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật đầu tư.
Nhìn chung, quy định của Luật Đầu tư 2020 về hoạt động bảo đảm thực hiện dự án đã có phần cởi mở hơn trước giúp cho các nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc sử dụng vốn đầu tư cho dự án. Đặc biệt, tạo cơ hội cho nhà đầu tư nước ngoài linh động sử dụng vốn đầu tư hơn khi hợp tác với tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

CÔNG TY TNHH HPT CONSULTING

Tầng 04 Tòa nhà EVN, Số 145 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng

Liên hệ : 0935.434.068 - 0935.068​.683 - 0935.564.068

Chia sẻ: