Banner Noel

Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN 
 
        Không chỉ là phân chia tài sản sau khi ly hôn mà việc thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân cũng được quan tâm, bởi đây không chỉ là việc giúp các bên thoải mái hơn khi sảy ra tranh chấp cũng là phương án dự phòng khi ly hôn. Nhưng thường thì những thỏa thuận này được lập khi cuộc hôn nhân sắp đi đến đổ vỡ và vợ chồng muốn thỏa thuận phận chia tài sản trước khi đến Tòa án để tránh những rắc rối không đáng có. 
 
       Theo quy định Điều 38 Luật Hôn nhân gia đình thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải bao gồm các nội dung chính như thông tin vợ chồng, xác định tài sản chung bao gồm, cách thức phân chia, quyền và nghĩa vụ. Không chỉ tài sản chung mà đối với nợ chung cũng cần được nêu trong văn bản thỏa thuận, mặc dù pháp luật hôn nhân gia đình không quy định về vấn đề này nhưng chúng ta cũng nên đưa vào văn bản để có mọi vấn đề được rõ ràng và trách nhiệm đối với nợ chung cũng được giải quyết.
        Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
        Thứ nhất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
        Thứ hai, nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
- Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
- Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
- Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
- Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
- Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trong trường hợp việc thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu mà các bên không thỏa thuận lại hoặc không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ áp dụng nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại điều 59 Luật Hôn nhân gia đình để phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Dưới đây là mẫu tham khảo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời hôn nhân
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
 
VĂN BẢN THỎA THUẬN
CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
 
Tại Phòng Công chứng số ..... thành phố Đà Nẵng, chúng tôi gồm:
Ông:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: ............. cấp ngày ......... tại ...
Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
Bà:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: ........... cấp ngày ................... tại
Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số ... ngày ... do Uỷ ban nhân dân ... cấp.
Lý do chia tài sản: (Nêu rõ lý do)
I. TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 
Liệt kê toàn bộ tài sản chung của vợ chồng muốn chia bao gồm các thông tin sau:
Điều 1: Tài sản là bất động sản
Loại tài sản:
Diện tích:
Địa điểm:
Đứng tên:
Điều 2: Tài sản không phải là bất động sản 
II. NỘI DUNG THỎA THUẬN 
Điều 1: Phân chia tài sản là bất động sản
Ghi rõ người vợ, người chồng được chia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu....
Điều 2: Phân chia tài sản là động sản và các quyền tài sản
Ghi rõ người vợ, người chồng được chia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyền tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu - nếu có) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)....
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ
Các bên nêu lên quyền và nghĩa vụ của mình trước và sau khi chia tài sản chung, quy trình thực hện đối với thỏa thuận. 
Điều 4: Các thỏa thuận khác
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
Điều 5: Cam đoan của các bên
1.Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đồng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;
2. Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
3. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
4. Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;
6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;
7. Các cam đoan khác ...
8. Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày ...
Hà Nội, ngày… tháng…năm ... 
 
                                            Vợ                                                                                                                                                           Chồng
                             (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ và tên)
 

 ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN : 0935.434.068 - 0935.068​.683 - 0935.564.068

CÔNG TY TNHH HPT CONSULTING

Tầng 04 Tòa nhà EVN, Số 145 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: