TƯ VẤN THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Trong thời kỳ hội nhập và phát triển đất nước, đầu tư ra nước ngoài đã và đang trở thành một xu hướng quan trọng, góp phần giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế.

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội khóa XV nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, tạo lập khuôn khổ pháp lý mới đối với hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Theo đó, hoạt động đầu tư ra nước ngoài đã được đơn giản hóa một số thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư Việt Nam trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít nhà đầu tư vẫn còn bối rối trong việc xác định điều kiện đầu tư, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký và quản lý dòng vốn đầu tư ra nước ngoài.

Trong khuôn khổ bài viết này, HPT Consulting sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định liên quan đến điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đồng thời phân tích những vấn đề nhà đầu tư cần lưu ý để quá trình triển khai dự án được thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế các rủi ro phát sinh.

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025.

- Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về đầu tư ra nước ngoài.

- Thông tư số 38/TT-NHNN ngày 31 tháng 07 năm 2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Đầu tư ra nước ngoài là gì?

2.1. Khái niệm hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định tại Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 thì hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.Các trường hợp không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

2.2. Các hình thức đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có các hình thức đầu tư ra nước ngoài cụ thể như sau:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

2.3. Ai được thực hiện đầu tư ra nước ngoài?

Theo quy định của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, chủ thể thực hiện đầu tư ra nước ngoài bao gồm nhà đầu tư là cá nhân và tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể, nhà đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngoài có thể bao gồm:

  • Cá nhân Việt Nam có năng lực thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật;
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
  •  Các tổ chức, cá nhân khác thuộc đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư có thể thực hiện đầu tư ra nước ngoài thông qua nhiều hình thức như thành lập tổ chức kinh tế tại nước ngoài, góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần hoặc thực hiện các hình thức đầu tư khác theo pháp luật của Việt Nam và pháp luật của quốc gia tiếp nhận đầu tư.

Tuy nhiên, việc thuộc đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đương nhiên được chuyển vốn ra nước ngoài. Tùy thuộc vào hình thức đầu tư, quy mô vốn và tính chất của dự án, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

2.4. Ngành, nghề được phép đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải bảo đảm ngành, nghề dự kiến đầu tư không thuộc các trường hợp bị cấm. Đối với các ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện như: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán …nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

Ngoài việc xem xét các quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư cần tìm hiểu và đánh giá ngành, nghề, lĩnh vực dự kiến đầu tư theo quy định của quốc gia tiếp nhận đầu tư. Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư riêng, trong đó có thể quy định các ngành, nghề được phép đầu tư, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề hạn chế, cấm đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Do đó, trước khi thực hiện đầu tư, nhà đầu tư cần kiểm tra đồng thời quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia dự kiến đầu tư để xác định ngành, nghề và lĩnh vực của dự án có được phép đầu tư hay không, có thuộc trường hợp hạn chế tiếp cận thị trường hoặc phải đáp ứng các điều kiện đặc thù hay không. Việc rà soát pháp lý trước khi đầu tư giúp nhà đầu tư chủ động xây dựng phương án đầu tư, hạn chế rủi ro hồ sơ không đáp ứng điều kiện hoặc dự án không được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận

3. Trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài năm 2026.

3.1. Trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án dưới 7 tỷ.

Bước 1: Đăng ký, kê khai mã số dự án đầu tư trên hệ thống quốc gia về đăng ký đầu tư.

Bước 2: Đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Bước 3: Đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền.

Bước 4: Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định của Luật Đầu tư.

3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án trên 7 tỷ.

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Tài chính.

Bước 2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 3: Đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Bước 4: Đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền.

Bước 5: Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định của Luật Đầu tư

Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Xác nhận của cơ quan thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
  • Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xác định địa điểm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 103/2026/NĐ-CP;
  • Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài gồm:
  • Với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Hợp đồng ở nước ngoài thì Nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.
  • Với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, nhà đầu tư nộp các văn bản sau:

a) Thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

b) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;

c) Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc cổ đông của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

- Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

-     Với trường hợp đầu tư theo hình thức dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch

-     Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định nhà đầu tư nộp kèm văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan

 

3.3. Trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính.

Bước 2: Bộ Tài chính lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trường hợp nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.

Bước 3: Đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Bước 4: Đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền.

Bước 5: Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định của Luật Đầu tư

Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
  • Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có tài liệu xác định hình thức đầu tư theo quy định.
  • Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép. Trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư.
  • Quyết định về việc đầu tư ra nước ngoài.
  • Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
  • Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên vay; tổng số tiền cho vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu hồi nợ; biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có); phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của bên vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư.
  • Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư.
  • Đối với trường hợp hợp đầu tư theo hình thức dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch.
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Các tài liệu khác có liên quan.

4. Trình tự thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư và thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài.

4.1. Thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định tại Thông tư 34/2026/TT- NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và phải đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

4.2. Đăng ký giao dịch ngoại hối.

- Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, thẩm quyền nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài 

+ Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các dự án dưới đây:

a) Dự án đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng;

b) Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước theo quy định của Luậ Đầu tư.

c) Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.

+ Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các trường hợp sau:

a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;

b) Dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

b) Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.

- Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối đối với Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

1. Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu.

2. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư

3. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và tình hình giao dịch ngoại hối

4. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được cấp.

- Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối đối với Dự án không thuộc trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

- Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu.

- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Các thành phần hồ sơ như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này, trong đó văn bản xác nhận của ngân hàng được phép ghi rõ mã số khai hồ sơ tự động;

- Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;

- Tài liệu khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư (nếu có).

- Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định

Trên đây là nội dung tư vấn của HPT Consulting liên quan đến thủ tục đầu tư ra nước ngoài và đăng ký giao dịch ngoại hối theo các quy định pháp luật hiện hành. Trong trường hợp Quý Khách hàng cần làm rõ thêm bất kỳ nội dung nào hoặc có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục, vui lòng liên hệ với HPT Consulting để được giải đáp và hướng dẫn chi tiết.

#Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài, #điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, #các trường hợp không phải thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài, #điều kiện được cấp giấy đầu tư ra nước ngoài, #trường hợp nào không phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, #dự án vốn góp dưới 7 tỷ không phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, #đăng ký giao dịch ngoại hối mới nhất, #thông tư 34/2026/TT- NHNN, #thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối, #đăng ký giao dịch ngoại hối cần các giấy tờ nào.

CÔNG TY TNHH HPT CONSULTING

Tầng 04 Tòa nhà EVN, Số 145 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng

Liên hệ : 0935.434.068 - 0935.068​.683 - 0935.564.068

Chia sẻ: